THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM THỊNH-LAB

Ảnh sản phẩm [giaban]Liên hệ: 0964 77 30 76[/giaban]

 [tomtat]
Máy đo tỷ trọng thuốc bột
Model: JV 1000
Hãng sản xuất: Copley - Anh
Xuất xứ: Anh


Máy đo tỷ trọng hạt bột model JV 1000 dùng để đo tỷ trọng riêng hạt (Tapped Density) của các loại hạt bột nhằm kết hợp với tỷ trọng khối (Bulk Density) để tính tỷ lệ Hausner (Hausner ratio) và chỉ số nén (Compressibility Index) dùng để đánh giá khả năng chảy, tối ưu hoá quá trình rửa hạt bột hay đóng gói.
Đáp ứng tiêu chuẩn dược điển Mỹ USP Chapter <616> Method 2 và Dược điển châu Âu  European Pharmacopoeia Chapter 2.9.34

[/tomtat]

 [mota]
Máy đo tỷ trọng thuốc bột
Model: JV 1000
Hãng sản xuất: Copley - Anh
Xuất xứ: Anh
Mô tả máy đo tỷ trọng hạt bột JV 1000: 
Máy đo tỷ trọng hạt bột model JV 1000 dùng để đo tỷ trọng riêng hạt (Tapped Density) của các loại hạt bột nhằm kết hợp với tỷ trọng khối (Bulk Density) để tính tỷ lệ Hausner (Hausner ratio) và chỉ số nén (Compressibility Index) dùng để đánh giá khả năng chảy, tối ưu hoá quá trình rửa hạt bột hay đóng gói.
Đặc tính máy đo tỷ trọng hạt bột JV 1000:

Đáp ứng tiêu chuẩn dược điển Mỹ USP Chapter <616> Method 2 và Dược điển châu Âu  European Pharmacopoeia Chapter 2.9.34
– Kiểu đo: nảy lên cơ học ống đo chia vạch chứa mẫu bột cho đến khi mẫu bột bị nén và thể tích giảm đi 3 mm (± 0.2mm) dưới tác động của trọng lực.
Thông số kỹ thuật máy đo tỷ trọng hạt bột JV 1000:
 Kiểu đo: nảy lên cơ học
 Số chỗ thử:  01 chỗ
 Dung tích ống thử: 250 ml (100ml option)
 Đáp ứng tiêu chuẩn dược điển Mỹ USP Chapter <616> Method 2 và Dược điển châu Âu  European Pharmacopoeia Chapter 2.9.34
 Hiển thị số trên màn hình LCD giá trị cài đặt số lần nảy hoặc thời gian.
 Phím nhấn dạng phím màng.
 Kích thước: w28 x d24,5 x h32,7 (cm)
 Trọng lượng (kg): 13 kg
 Nguồn điện: 220V 50/60Hz
Phương pháp đo của máy đo tỷ trọng hạt bột JV 1000:

-Cân mẫu thử khoảng 100g ±0.1%, đặt vào ống đo, ghi lại dung tích. Đặt ống đo vào đế của máy. cài đặt giá trị nảy lên đến 500 lần và cho máy hoạt động, ghi lại thể tích.
- Thiết lập lại giá trị nảy lên đến 750 lần và tiếp tục thử với giá trị nảy lên đến 1250 lần, cho đến khi kết quả thể tích hiển thị giảm đi hơn 2%.
- Giá trị của tỷ trọng Tapped Density (g/ml) được tính bằng khối lượng mẫu chia thể tích cuối cùng.
- Xác định khả năng chảy của bột và hệ số nén đuợc căn cứ theo tỉ lệ Hasuner (tỉ lệ Hausner = tapped density / bulk density).  Chỉ số nén (Compressibility Index) tính bằng công thức: {Compressibility Index = (Tapped Density – Bulk density/Tapped Density) x 100}.  Tỉ lệ Hauser bằng 1 thì hạt bột có độ chảy tốt, lớn hơn 1.25 thì có độ chảy kém.

[/mota]